Trường Mở - Cộng Đồng Học Sinh Việt Nam

Tiêu đề: Cách dùng mạo từ [In trang]

Tác giả: love_drunk    Thời gian: 5-10-2011 19:45
Tiêu đề: Cách dùng mạo từ
1       Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an”

Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

Ex: A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng).
I saw a boy in the street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó)

1.1 Dùng “an”với:

Mạo từ “an” được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:


1.2 Dùng “a”với:

Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h”. Ví dụ: a house, a university, a home party, a heavy load, a uniform, a union, a year income…


2. Cách dùng mạo từ xác định “The”:

Dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

Ex: The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)
The earth is round. (Chỉ có một Trái Đất, ai cũng biết)

Với danh từ không đếm được, dung “the” nếu nói đến một vật cụ thể, không dung “the” nếu nói chung.

Ex: Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)
The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)

Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng “the”.

Ex: Oranges are green untilthey ripen. (Cam nói chung)
Athletes should follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)

2.1 Sau đây là một số trường hợp thông dụng dùng “The” theo quy tắctrên:



Ex: The old areoften very hard in their moving.


Ex: There arethree Sunsan Parkers in the telephone directory. The Susan Parker that Iknow lives on the First Avenue.

Ex: We ate breakfastat 8 am this morning

Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể
Ex: The dinner that you invited melast week were delicious.

Ex: Students goto school every day.
The patient was released from hospital.

Ex: Students goto the school for a class party.
The doctor left the hospital for lunch.

2.2 Bảng sử dụng “the” và không sử dụng “the” trong một số trường hợp điển hình:

  
Có “The”
  

Không “The”

  
E      Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển,  vịnh và các cụm hồ (số nhiều): The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian  Gufl, the Great Lakes.
  
  
E      Trước tên các dãy núi: The Rocky Mountains.
  
  
E      Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ  hoặc trên thế giới: the earth, the moon.
  
  
E      The schools, colleges, universities + of +  danh từ riêng: The University of Florida.
  
  
E      The + số thứ tự + danh từ: the third chapter.
  
  
E      Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với  điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hóa: The Korean War (=> The  Vietnamese economy).
  
  
E      Trước tên các nước có 2 từ trở lên (ngoại trừ Great Britain):  The United States, The Central African Republic.
  
  
E      Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc  1 quần đảo: The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii.
  
  
E      Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử:  The Constitution, The Magne Carta.
  
  
E      Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số: the  Indians.
  
  
  
  
  
  
  
  
E      Trước tên các môn học cụ thể” The Solid matter  Physics.
  
  
  
  
  
E      Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc  cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.
  
Ex: The violin  is difficult to play.
  
Who is that on the piano.
  

E      Trước tên một hồ: Lake Geneva
  
  
  
  
  
  
E      Trước tên một ngọn núi: Mount Vesuvius.
  
  
E      Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao:  Venus, Mars.
  
  
  
E      Trước tên các trường này nếu trước nó là một  tên riêng: Stetson   University.
  
  
E      Trước các danh từ đi cùng với 1 số đếm:  chpapter three, World War One.
  
  
  
  
  
  
  
E      Trước tên các nước chỉ có 1 từ: China, France,  Venexuela, Vietnam.
  
  
  
E      Trước tên các nước mở đầu bằng “New”, một tính  từ chỉ hướng: New Zealand,  North Korean, France.
  
  
  
E      Trước tên các lục địa, tình, tiểu bang, thành  phố, quận, huyện: Europe, Florida.
  
  
  
  
E      Trước tên bất kì môn thể thao nào: baseball,  basketball.
  
  
E      Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số  trường hợp đặc biệt): freedom, happiness.
  
  
E      Trước tên các môn học nói chung: mathematics.
  
  
E      Trước tên các ngày lể, Tết: Christmas,  Thanksgiving.
  
  
E      Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình  thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music…).
  
Ex: To perform  jazz on trumpet and piano.







Chào mừng ghé thăm Trường Mở - Cộng Đồng Học Sinh Việt Nam (https://truongmo.com/) Powered by Discuz! X3.2