Wear Khi chúng ta nói: wear clothes, wear shoes hay wear jewellery, nghĩa là ta mặc, đeo nó trên người (have them on your body). Ví dụ:
Bạn cũng có thể dùng động từ wear khi nói ai đó để tóc hoặc để râu theo một cách đặc biệt: Ví dụ:
Ngoài nghĩa nói trên, động từ wear còn có nghĩa là thứ gì đó trở nên vô dụng, xác xơ hoặc kiệt quệ do dùng thường xuyên và đã quá lâu. Ví dụ:
Cụm từ to wear thin: cạn kiệt, yếu dần và cụm động từ to wear out: mòn dần. Nếu ai đó cảm thấy worn out, tức là họ cảm thấy vô cùng mệt mỏi (extremely tired). Đối với vậtworn out có nghĩa là mòn do dùng nhiều. Ví dụ:
|
Put on Động từ put clothes on có nghĩa là mặc (áo...) vào, đội (mũ) vào, đi (giày...) vào..., tức là bạn place them on your body để có được động từ wear. Trái nghĩa với put clothes onlà take clothes off. Ví dụ:
Put on còn có nhiều nghĩa khác. Mời các bạn tìm hiểu thêm một vài cách dùng của put onqua các vị dụ dưới đây: Put on weight: lên, tăng cân, cụm từ trái nghĩa là to lose weight: giảm cân Ví dụ:
Put on: còn có nghĩa là bật (đèn, ti vi, đài…) Ví dụ:
Put on = perform: trình diễn, đưa lên sân khấu Ví dụ:
|
Dress Động từ dress tương đương với cụm từ put clothes on. Chúng ta thường nói get dressed = dress trong trường hợp không trang trọng. Ví dụ:
Bạn đã bao giờ gặp cụm từ dress children, dress a wound chưa? Liệu dress còn nghĩa là mặc không? Hãy tìm câu trả lời qua ví dụ dưới đây nhé! Ví dụ:
Chúng ta hay dùng cụm từ dress up tức là ăn mặc chỉnh tề, chải chuốt, khiến ai đó trở nên bảnh bao, sang trọng hơn. Trái nghĩa với dress up là dress down, tức là mặc quần áo bình thường, hay được dùng khi nói về quần áo của công nhân khi làm việc. Ví dụ:
Không chỉ có nghĩa là diện bảnh, dress up as somebody or something còn có nghĩa là hóa trang:
Cụm từ Dress down somebody hoặc dress somebody down nghĩa là mắng mỏ ai đó vì họ đã làm sai điều gì. Ví dụ
|
| Chào mừng ghé thăm Trường Mở - Cộng Đồng Học Sinh Việt Nam (https://truongmo.com/) | Powered by Discuz! X3.2 |