Trường Mở - Cộng Đồng Học Sinh Việt Nam

 Quên mật khẩu
 Đăng ký
Tìm
Xem: 543|Trả lời: 0
In Chủ đề trước Tiếp theo

Tính từ (Adjectives)

Nhảy đến trang chỉ định
Chủ nhà
Advertisements
1. Định nghĩa: Tính từ là từ dùng để miêu tả các đặc tính, tính chất của sự vật, hiện tượng
   
2. Phân loại: Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:
2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:   
a. Tính từ đứng trước danh từ
             a good pupil (một học sinh giỏi)
             a lazy boy (một cậu bé lười)
              
Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để chỉ tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ. Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như: nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful....Tuy nhiên, một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ như: former, latter, main ...
   
b. Tính từ đứng một mình , không cần bất kì danh từ nào đứng sau nó:
Ví dụ:
             The boy is afraid.  
             The woman is asleep.
             The girl is well.  
             The soldier looks ill.
   
Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói:
             an afraid boy
             an asleep woman
             a well woman  
             an ill soldier
   
Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói:
             A frightened woman
             A sleeping boy  
             A healthy woman   
             A sick soldier
   
Những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và một số các tính từ khác như:
             aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed;  unable; exempt;  content
Ví dụ:
             The hound seems afraid.
             Is the girl awake or asleep?
   
   
2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng             Tính từ được phân thành các nhóm sau đây:
a. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good...
             a large room
             a charming woman
             a new plane
             a white pen
   
Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể được chia làm hai nhóm:
   
* Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn, nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so...
             small                smaller                         smallest
             beautiful          more beautiful                         the most beautiful  
             very old                       so hot                           extremely good
   
b. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, three... và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..
   
c. Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their và bất định (indefinites) như some, many,  
   
3. Vị trí của tính từ:
             Tính từ được chia theo các vị trí như sau:
a. Trước danh từ:
             a small house
             an old woman
khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau: tính từ miêu tả, kích thước, tuổi tác, màu sắc, xuất xứ, chất liệu + danh từ.
Ví dụ: a beautiful large round wooden table: một chiếc bàn gỗ tròn lớn và đẹp.
   
b. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..)
             She is tired.
             Jack is hungry.
             John is very tall.
   
c. Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:
   
* Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:
             There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]
             I'll tell you something new. [something là đại từ bất định]
   
* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:
             The road is 5 kms long
             A building is ten storeys high
   
* Khi tính từ ở dạng so sánh:
             They have a house bigger than yours
             The boys easiest to teach were in the classroom
   
* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:
             The glass broken yesterday was very expensive  
   
* Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated:
             The court asked the people involved  
             Look at the notes mentioned/indicated hereafter
   
4. Tính từ được dùng như danh từ.            Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có "the" di trước.   
             the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; ...
Ví dụ :  The rich do not know how the poor live.  
               (the rich= rich people, the blind = blind people)
   
5. Sự hành thành Tính từ kép/ghép.
a. Định nghĩa: Tính từ kép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất.  
   
b. Cách viết: Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết:
             * thành một từ duy nhất:
                         life + long        = lifelong  
                         car + sick         = carsick
             * thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa  
                         world + famous           = world-famous
                          
Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian
   
  c. Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi:
      Danh từ + tính từ:
                         snow-white (trắng như tuyết)                homesick (nhớ nhà)
                         world-wide (khắp thế giới)                     noteworthy (đánh chú ý)
   
      Danh từ + phân từ
                         handmade (làm bằng tay)                       hearbroken (đau lòng)
                         homegorwn (nhà trồng)                          heart-warming (vui vẻ)
   
      Phó từ + phân từ  
                         never-defeated (không bị đánh bại)         outspoken (thẳng thắn)
                         well-built (cường tráng)                    everlasting (vĩnh cửu)
   
      Tính từ + tính từ  
                         blue-black (xanh đen)                            white-hot (cực nóng)
                         dark-brown (nâu đậm)                           worldly-wise (từng trải)
   
d. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)            Ví dụ:   A four-year-old girl        = The girl is four years old.
                         A ten-storey building      = The building has ten storeys.
                         A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.   

st

Thread Hot
[Văn học nước ngoài] Phân tích bài thơ "
[Văn học Việt Nam] Phân tích bài thơ “Đâ
[Ôn thi ĐH - CĐ] Phân tích bức tranh phố huy
[Triết Lý Cuộc Sống] Những Câu Nói Hay Về
[Văn học Việt Nam] Phân tích bài thơ "Chiề
[Văn học Việt Nam] Phân tích bài thơ "Tươ
[Văn học nước ngoài] Hình ảnh con đường
[Ôn thi ĐH - CĐ] Ôn luyện lí thuyết vật lý
[Lớp 6] Đề thi thử môn toán học kì 2
[Hình Ảnh] Thử đoán chữ qua hình nhá!
[Lớp 11] Sinh trưởng và phát triển ở Động
[Lịch sử Thế giới] Những đặc điểm cơ b

Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Đăng ký

Quy tắc điểm

GMT+7, 25-4-2026 06:13

Trang Chủ | Diễn Đàn Trường Mở

Truongmo.com © 2011

Trả lời nhanh Lên trên Trở lại danh sách